Bai2: Cac vi du C

2.2.2.1Ví dụ 1

/* Chuong trinh in ra cau bai hoc C dau tien */

#include <stdio.h>

void main(void)

{

printf("Bai hoc C dau tien.");

}

Bai hoc C dau tien.

Dòng thứ 1: bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ cho biết hàng này là hàng diễn giải (chú thích). Khi dịch và chạy chương trình, dòng này không được dịch và cũng không thi hành lệnh gì cả. Mục đích của việc ghi chú này giúp chương trình rõ ràng hơn. Sau này bạn đọc lại chương trình biết chương trình làm gì.

Dòng thứ 2: chứa phát biểu tiền xử lý #include <stdio.h>. Vì trong chương trình này ta sử dụng hàm thư viện của C là printf, do đó bạn cần phải có khai báo của hàm thư viện này để báo cho trình biên dịch C biết. Nếu không khai báo chương trình sẽ báo lỗi.

Dòng thứ 3: hàng trắng viết ra với ý đồ làm cho bảng chương trình thoáng, dễ đọc.

Dòng thứ 4: void main(void) là thành phần chính của mọi chương trình C (bạn có thể viết main() hoặc void main() hoặc main(void)). Tuy nhiên, bạn nên viết theo dạng void main(void) để chương trình rõ ràng hơn. Mọi chương trình C đều bắt đầu thi hành từ hàm main. Cặp dấu ngoặc () cho biết đây là khối hàm (function). Hàm void main(void) có từ khóa void đầu tiên cho biết hàm này không trả về giá trị, từ khóa void trong ngoặc đơn cho biết hàm này không nhận vào đối số.

Dòng thứ 5 và 7: cặp dấu ngoặc móc {} giới hạn thân của hàm. Thân hàm bắt đầu bằng dấu { và kết thúc bằng dấu }.

Dòng thứ 6: printf("Bai hoc C dau tien.");, chỉ thị cho máy in ra chuỗi ký tự nằm trong nháy kép (""). Hàng này được gọi là một câu lệnh, kết thúc một câu lệnh trong C phải là dấu chấm phẩy (;).

Chú ý:

-Các từ include, stdio.h, void, main, printf phải viết bằng chữ thường.

-Chuỗi trong nháy kép cần in ra "Bạn có thể viết chữ HOA, thường tùy, ý".

-Kết thúc câu lệnh phải có dấu chấm phẩy.

-Kết thúc tên hàm không có dấu chấm phẩy hoặc bất cứ dấu gì.

-Ghi chú phải đặt trong cặp /* .... */.

-Thân hàm phải được bao bởi cặp { }.

-Các câu lệnh trong thân hàm phải viết thụt vào.

+ Các kí tự điều khiển:

: Nhảy xuống dòng kế tiếp canh về cột đầu tiên.

\t : Canh cột tab ngang.

\r : Nhảy về đầu hàng, không xuống hàng.

\a : Tiếng kêu bip.

+ Các kí tự đặc biệt:

\\ : In ra dấu \

\" : In ra dấu "

\' : In ra dấu '

2.2.2.2Ví dụ 2

/* Chuong trinh nhap va in ra man hinh gia tri bien*/

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

void main(void)

{

printf("Nhap vao mot so: ");

scanf("%d", &i);

printf("So ban vua nhap la: %d.

", i);

getch();

}

Nhap vao mot so: 15

So ban vua nhap la: 15.

Dòng thứ 7: int i; là lệnh khai báo, mẫu tự i gọi là tên biến. Biến là một vị trí trong bộ nhớ dùng lưu trữ giá trị nào đó mà chương trình sẽ lấy để sử dụng. Mỗi biến phải thuộc một kiểu dữ liệu. Trong trường hợp này ta sử dụng biến i kiểu số nguyên (integer) viết tắt là int.

Dòng thứ 9: scanf("%d", &i). Sử dụng hàm scanf để nhận từ người sử dụng một trị nào đó. Hàm scanf trên có 2 đối mục. Đối mục "%d" được gọi là chuỗi định dạng, cho biết loại dữ kiện mà người sử dụng sẽ nhập vào. Chẳng hạn, ở đây phải nhập vào là số nguyên. Đối mục thứ 2 &i có dấu & đi đầu gọi là address operator, dấu & phối hợp với tên biến cho hàm scanf biến đem trị gõ từ bàn phím lưu vào biến i.

Dòng thứ 10: printf("So ban vua nhap la: %d.

", i);. Hàm này có 2 đối mục. Đối mục thứ nhất là một chuỗi định dạng có chứa chuỗi văn bản So ban vua nhap la: và %d (ký hiệu khai báo chuyển đổi dạng thức) cho biết số nguyên sẽ được in ra. Đối mục thứ 2 là i cho biết giá trị lấy từ biến i để in ra màn hình.

2.2.2.3Ví dụ 3

/* Chuong trinh nhap vao 2 so a, b in ra tong*/

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

void main(void)

{

int a, b;

printf("Nhap vao so a: ");

scanf("%d", &a);

printf("Nhap vao so b: ");

scanf("%d", &b);

printf("Tong cua 2 so %d va %d la %d.

", a, b, a+b);

getch();

}

Nhap vao so a: 4

Nhap vao so b: 14

Tong cua 2 so 4 va 14 la 18.

2.2.2.4Ví dụ 4

/* Chuong trinh nhap vao ban kinh hinh tron. Tinh dien tich */

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

#define PI 3.14

void main(void)

{

float fR;

printf("Nhap vao ban kinh hinh tron: ");

scanf("%f", &fR);

printf("Dien tich hinh tron: %.2f.

", 2*PI*fR);

getch();

}

Nhap vao ban kinh hinh tron: 1

Dien tich hinh tron: 6.28

Dòng thứ 5: #define PI 3.14, dùng chỉ thị define để định nghĩa hằng số PI có giá trị 3.14. Trước define phải có dấu # và cuối dòng không có dấu chấm phẩy.

Dòng thứ 12: printf("Dien tich hinh tron: %.2f.

", 2*PI*fR);. Hàm này có 2 đối mục. Đối mục thứ nhất là một chuỗi định dạng có chứa chuỗi văn bản Dien tich hinh tron: và %.2f (ký hiệu khai báo chuyển đổi dạng thức) cho biết dạng số chấm động sẽ được in ra, trong đó .2 nghĩa là in ra với 2 số lẻ. Đối mục thứ 2 là biểu thức hằng 2*PI*fR;

Bạn đang đọc truyện trên: truyentop.pro

Tags: #bai2#các