TrinhXD1

ạ Nội duung, thành phần

Vốn cố định sản xuất - kinh doanh xây dựng có thể đ−ợc xem xét ở các gốc

độ khác nhau:

- Theo các giai đoạn của sản xuất - kinh doanh : vốn cố định có thể là khâu mua sắm t− liệu sản xuất ban đầu, của khâu sản xuất chế biến và của khâu tiêu thụ sản phẩm

- ở khâu sản xuất chế biên : vốn cố định của doanh nghiệp xây dựng có thể

là của khu vực sản xuất chính (xây lắp) hoặc ở khâu sản xuất phụ

- Vốn cố định có thể thuộc thành phần tích cực (máy móc, thiết bị thi công)

có thể thuộc phần thụ động (đ−ờng sá, cầu cống, lán trại tạm cho thi công)

- Theo sở hữu : vốn cố định có thể thuộc nhà n−ớc cấp ban đầu (đối với doanh nghiệp nhà n−ớc), có thể do quỹ tích luỹ cho sản xuất của doanh nghiệp mà có, có thể là máy móc đi thuê để tự sử dụng, hoặc do nguồn vốn liên doanh mà có.

- Nếu kết hợp theo công dụng và tính chất cụ thể : thì thành phần của vốn cố

định sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng gồm có :

+ Thứ nhất : phần thiết bị và máy móc đóng vai trò công cụ lao động của khu vực sản xuất chính xây lắp, của khu vực sản xuất phụ, của khu vực sản xuất phụ trợ, của công việc vận tải cung ứng, các thiết bị thí nghiệm, các thiết bị phục vụ công tác quản lý

+ Thứ hai : phần nhà x−ởng (không kể thiết bị bên trong) chủ yếu là của khâu sản xuất phụ và phụ trợ của các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh khác và một số công trình tạm đặc biệt.

b. Đặc điểm

- Vì tài sản cố định trong xây dựng là các máy móc, thiết bị không cần có nhà x−ởng kiên cố bao che, nên phần giá trị thiết bị máy móc lớn chiếm tỷ lệ lớn trong tài sản của doanh nghiệp cũng nh− lớn hơn nhiều so với các ngành khác nhau

- Vì tài sản cố định trong xây dựng phần lớn là máy móc l−u động nên phần giá trị của tài sản cố định tự và máy móc thiết bị tự di chuyển so với

∑ MMTB

GTSCD

th−ờng lớn hơn các ngành khác

- Cơ cấu của tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào

nhiều nhân tố nh− loại hình xây dựng, trình độ tập trung, chuyên môn hoá xây dựng và luôn biến động

- Trong điều kiện các tổ chức chuyên cho thuê máy xây dựng xuất hiện phổ

biến thì giá trị của tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng sẽ giảm đi đáng kể.

101.2.3.. Hao mòn, khấu hao, đánh giá và các hình thức tái sản xuất tài sản cố định

ạ Hao mòn tài sản cố định

- Hao mòn hữu hình tài sản cố định xét theo góc độ kỹ thuật (gọi tắt là hao mòn hữu hình kỹ thuật) là sự thay đổi hình dáng bên ngoài và cấu tạo vật chất bên trong của tài sản cố định do tác động của quá trình sử dụng và của môi tr−ờng tự nhiên. Do đó giá trị sử dụng của tài sản cố định nh− công suất, độ bền bị giảm đi

- Hao mòn hữu hình tài sản cố định xét theo góc độ kinh tế (gọi tắt là hao mòn kinh tế) là quá trình chuyển dần giá trị tài sản cố định vào sản phẩm do nó làm ra tuỳ theo mức độ giảm giá trị sử dụng ban đầu của tài sản cố định do hao mòn kỹ thuật gây nên

- Hao mòn vô hình tài sản cố định là một phạm trù kinh tế (gọi tắt là hao mòn vô hình kinh tế). Hao mòn vô hình tài sản cố định không có liên quan gì đến hao mòn hữu hình tài sản cố định mà chủ yếu là do thiết bị kỹ thuật đ−ợc áp dụng tròn khâu thiết kế về chế tạo tài sản cố định nên tài sản cố định vừa mới đ−ợc sản xuất th−ờng có năng suất cao hơn với giá thành nhỏ hơn, hoặc do tài sản cố định không đáp ứng đ−ợc nhu cầu sản xuất. Trong xây dựng các tài sản cố định là máy xây dựng có thể bị hao mòn vô hình do mẫu nhà hay công trình thay đổi

bKhậu hao tài sản cố định

- Khái niệm :

+ Khấu hao tài sản cố định là sự chuyển dần giá trị của nó vào giá

thành sản phẩm do nó làm ra với mục đích tích luỹ các ph−ơng tiện về mặ tiền bạc

để khôi phục hoàn toàn giá trị sử dụng ban đầu của nó (mua sắm lại) khi thời gian khấu hao đ• hết, bao gồm : khấu hao cơ bản và khấu hao sủa chữa lớn

+ Tổng số tiền khấu hao của một tài sản cố định nào đó phải tích luỹ sau cả thời gian khấu hao qui định: (Nguyên giá)

Tk = Gb + Cs + Ch - Gc

Với Tk : tiền tích khấu hao

Gb : giá mua ban đầu của tài sản cố định, nếu là công trình xây dựng

thì đó là giá trị đăng ký tài sản của công trình

Cs : chi phí cho các lần SCL dự kiến trong suốt thời hạn khấu hao qui

định của tài sản cố định

Ch : chi phí có liên quan đến việc huỷ bỏ tài sản cố định khi thời hạn phục vụ của nó đ• hết theo dự kiến

Gc : Giá trị thu hồi sau khi thanh lý tài sản cố định theo dự kiến

Nếu có khấu hao cho hiện đại hoá thì phải cộng thêm vào trị số Tk một

nhóm chi phí t−ơng ứng

Mức khấu hao tuyệt đối (Kn) hằng năm là số tiền khấu hao phải thực hiện trong một năm nào đó

Mức khấu hao t−ơng đối (an %) giữa mức khấu hao tuyệt đối hằng năm phải thực hiện và giá trị ban đầu của tài sản cố định

* Các ph−ơng pháp tính mức khấu hao :

- Khấu hao theo theo thời gian theo kiểu tuyến tính :

+ Theo cách tính này, mức khấu hao tuyệt đối hằng năm là

T

K k

n = N

N : thời hạn khấu hao theo qui định của tài sản cố định

+ Mức khâu hao t−ơng đối hằng năm là :

a = K n .100%

n G

b

- Khấu hao TSCĐ theo kiểu phi tuyến theo thời gian với tỷ lệ phần trăm

(P%) là cố định so với giá trị còn lại của tài sản cố định sau mỗi năm:

R

P%=1001(- n n )

Tk

n : Số năm khấu hao

Rn : giá trị còn lại của tài sản cố định ở năm thứ n

- Khấu hao TSCĐ theo kiểu phi tuyến theo thời gian với số tiền khấu hao

hằng năm giảm đi đều đặng:

D = Tk

N ( N + 1)

2

Mẫu số chính là cộng dồn tích luỹ các năm (số tự nhiên) từ 1 đến N

- Khấu hao theo thời gian theo kiểu phi tuyến với mức khấu hao hằng năm tăng nhanh dần

- Khấu hao theo thời gian theo kiểu kết hợp giữa phi tuyến và tuyến tính

- Khấu hao theo khối l−ợng sản phẩm đạt đ−ợc của tài sản cố định

K = Tk .S

n

t

St : Tổng số sản phẩm do tài sản cố định làm ra trong suốt thời gian khâu hao theo qui định của nó.

Sn : Số sản phẩm làm ra trong một số năm (xác định theo định mức sử dụng TSCĐ)

c. Đánh giá tài sản cố định

* Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị :

Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị có ý nghĩa rất quan trọng vì nó góp phần vào việc bảo tồn vốn, đáp ứng đ−ợc yêu cầu phát triển của kỹ thuật và giúp cho việc xác định giá thành sản phẩm hợp lý hơn, gồm :

- Đánh giá tài sản cố định theo giá ban đầu ở thời điểm mua sắm tài sản cố

định

- Đánh giá tài sản cố định theo giá hiện tại ở thời điểm đánh giá

- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị ban đầu có trừ khấu hao đ• tiến hành

- Đánh giá tài sản cố định theo giá hiện tại ở thời điểm so sánh có trừ đi

phần khấu hao đ• tiến hành

* Đánh giá tình trạng hao mòn về mặt kỹ thuật

Việc đánh giá này có thể tiến hành bằng nhiều cách thí nghiệm, quan sát các hiện t−ợng bên ngoài của kết cấu tài sản cố định, hoặc qua kinh nghiệm tích luỹ nhiều năm, có mấy tr−ờng hợp cần xem xét :

- Đánh giá tình trạng hao mòn về mặt kinh tế của từng chi tiết của tài sản cố định

- Đánh giá tổng thể tình trạng hao mòn về mặt kinh tế của một tài sản cố đi.nh.

* Đánh giá mức hao mòn vô hình về mặt trình độ kỹ thuật và mức tiện nghi sử dụng của tài sản cố định

- Các tài sản cố định hiện có luôn bị lạc hậu về mặt trình độ kỹ thuật và mức tiện nghi sử dụng so với loại tài sản cố định cùng loại mới xuất hiện

- Mức hao mòn vô hình về mặt kỹ thuật của tài sản cố định đ−ợc đánh giá

bằng cách so sánh các chỉ tiêu đặc tr−ng cho trình độ kỹ thuật của tài sản cố định hiện có với các chỉ tiêu t−ơng ứng của các tài sản cố định mới xuất hiện có trình độ kỹ thuật hiện đại nhất

- Mức hao mòn vô hình về mặt tiện nghi trong sử dụng đ−ợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu đặc tr−ng về trình độ tiện nghi của tài sản cố định đang xét với các chủ tiêu t−ơng ứng của các các tài sản cố định mới xuất hiện có trình

độ tiện nghi cao nhất ở thời điểm đang xét.

d. Các hình thức tái sản xuất tài sản cố định

* Tái sản xuất giản đơn tài sản cố định : là sự mua sắm lại tài sản cố định với giá trị sử dụng của nó nh− cũ sau thời hạn sử dụng qui định của nó đ• hết

* Tái sản xuất mở rộng tài sản cố định : là sự mua sắm lại tài sản cố định ở chu kỳ sử dụng tiếp theo với năng lực sản xuất lớn hơn để tăng thêm khối l−ợng sản xuất.

Các hình thức tái sản xuất mở rộng tài sản cố định :

+ Trang bị lại cho doanh nghiệp các tài sản cố định có tính chất nh−

cũ nh−ng với số l−ợng nhiều hơn, hoặc có tính chất mới tiến bộ hơn về mặt kỹ thuật và kinh tế

+ Tiến hành SLC gắn liền với cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản

cố định

* Tái sản xuất tài sản cố định và vấn đề bảo tồn vốn:

Bảo tồn vốn là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó liên quan chặt chẽ đến vấn đề tái sản xuất tài sản cố định nói chung, và với vấn đề xác định thời hạn khấu hao, mức khâu hao tài sản cố định nói riêng

Có mấy ph−ơng pháp bảo toàn vốn có liên quan đến vấn đề tái sản xuất tài sản cố định nh− :

- Giá khấu hao của tài sản cố định phải th−ờng xuyên đ−ợc tính lại theo thời gian và phải thay đổi cách tính khấu hao kịp thời để sao cho sau khi kết thúc thời hạn khấu hao tài sản cố định thì doanh nghiệp có đủ tiền để mua sắm lại tài sản cố

định với giá trị sử dụng nh− cũ theo thời giá ở điểm đang xét

- Định thời hạn sử dụng tài sản cố định ngắn lại và do đó phải tăng mức khấu hao, nhất là giai đoạn sử dụng tài sản cố định ban đầu

- Khi mua sắm, trang bị tài sản cố định phải tiến hành lập dự án đầu t−, trong đó có tính đến nhân tố tr−ợt giá.

- Phải bảo đảm nguyên tắc an toàn về tài chính thông qua chỉ tiêu doanh thu

hoà vốn và sản l−ợng hoà vốn, trong đó chỉ tiêu chi phí có tính đến nhân tố tr−ợt giá của tài sản cố định

- Cải tiến tổ chức sử dụng tài sản cố đi.nh., bảo đảm cho phần chi phí có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản cố định giảm đến mức thấp nhất có thể có

101.2.4.. Lập kế hoạch về tài sản cố định

Nội dung của kế hoạch về tài sản cố định bao gồm :

- Kế hoạch trang bị tài sản cố định xuất phát từ nhu cầu của thị tr−ờng và

khả năng mở rộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế hoạch này bao gồm các vấn đề về mua sắm tài sản cố định mới, cải tạo và hiện đại hoá các tài sản cố định hiện có, đào thải các tài sản cố định hết niên hạn sử dụng hay đ• bị lạc hậu về mặt kỹ thuật và kinh tế, xác định ph−ơng án thuê máy hay tự mua sắm

- Kế hoạch bảo d−ỡng, sữa chửa tài sản cố định hiện có

- Kế hoạch sử dụng tài sản cố định

- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

- Kế hoạch dự trữ tài sản cố định (nếu có)

101.2.5.. Các chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định

- Các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng tài sản cố định

* Mức doanh lợi của một đồng vốn cố định

H = L

t

c

Với L : lợi nhuận thực thu đ−ợc trong năm (sau khi nộp thuế) do tài sản cố định đem lại (Lợi nhuận ròng)

Vc : Giá trị tài sản cố định đ• đ−ợc sử dụng trong năm đang xét

* Năng xuất của một đồng vốn cố định đang xét

H = D

s

c

Với D : tổng giá trị công tác xây lắp đ• thực hiện trong năm (do sử dụng tài sản cố định mà có)

Nghịch đảo của Hs là mức hao phí vốn cố định cho một đồng giá trị công tác xây lắp

* Mức hao phí lao động sống trong sử dụng tài sản cố định

S H c =

Vc

Với S : số ngày công đ• hao phí để sử dụng tài sản cố định để làm nên sản phẩm trong năm (hay S là số công nhân bình quân trong danh sách trong năm

đ• sử dụng tài sản cố định)

Nghich đảo của Hc là mức trang bị vốn cố định cho công nhân

* Các chỉ tiêu sử dụng tài sản cố định theo số l−ợng, thời gian và năng suất

- Chỉ tiêu sử dụng tài sản cố định (chủ yếu là máy móc và thiết bị xây dựng) theo số l−ợng tỷ số giữa số l−ợng tài sản cố định bình quân trong danh sách thực tế làm việc với số l−ợng tài sản cố định bình quân trong danh sách hiện có hoặc theo kế hoạch của tài sản cố định

- Chỉ tiêu sử dụng tài sản cố định theo thời gian : (có thể tính cho một ca hay một năm) đ−ợc tính bằng tỷ số giữa số thời gian tài sản cố định thực tế làm

việc trong một ca (hay một năm) với thời gian của một ca (hay một năm)

- Chỉ tiêu sử dụng máy theo năng suất đ−ợc tính bằng tỷ số giữa năng suất thực tế trung bình đạt đ−ợc với năng suất theo định mức

Ch−ơng 11 : định giá sản phẩm xây dựng

111.Đặc điểm của việc định giá sản phẩm xây dựng

Việc định giá trong xây dung có một số đặc điểm sau :

ạ Giá cả của sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì các công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm xây dựng, vào chủng loại công trình xây dựng và vào các yêu cầu sử dụng khác nhau của các chủ đầu t−. Do đó giá xây dựng không thể định tr−ớc hàng loạt cho các công trình toàn vẹn mà phải xác định cụ thể cho từng tr−ờng hợp theo đơn đặt hàng cụ thể.

b. Trong xây dựng mặc dù không thể định giá tr−ớc một công trình toàn vẹn, nh−ng có thể định giá tr−ớc cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận hợp thành công trình thông qua đơn giá xây dư.ng.

Trên cơ sở đơn giá xây dựng sẽ lập giá cho dự toán công trình xây dựng mỗi khi cần đến. Trong xây dựng giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai trò giá cả

sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng

c. Quá trình hình thành giá xây dựng th−ờng kéo dài kể từ khi đấu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bàn giao trải qua các điều chỉnh và đàm phán trung gian giữa bên giao thầu và bên nhận thầu xây dư.ng. Giá xây dựng một công trình nào

đó đ−ợc hình thành tr−ớc khi sản phẩm thực tế ra đời

d. Sự hình thành giá cả xây dựng chủ yếu đ−ợc thực hiện thông qua hình thức đấu thầu hay đàm phán khi chọn thầu hoặc chỉ định thầụ ở đây chủ đầu t−

đóng vai trò quyết định trong việc định giá xây dựng công trình

ẹ Phụ thuộc vào các giai đoạn đầu t−, giá xây dựng công trình đ−ợc đ−ợc biểu diễn bằng các tên gọi khác nhau, đ−ợc tính toán theo các qui định khác nhau và đ−ợc sử dụng với các mục đích khác nhaụ

g. Trong nền kinh tế thị tr−ờng, nhà n−ớc vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả xây dựng, chủ yếu cho khu vực xây dựng từ nguồn vốn nhà n−ớc.

ở n−ớc ta hiện nay, vai trò quản lý giá xây dựng của nhà n−ớc còn t−ơng đối

lớn, vì phần lớn các công trình xây dựng hiện nay là nhờ vào nguồn vốn của Nhà N−ớc và vì Nhà N−ớc còn phải đóng vai trò can thiệp vào giá xây dựng các công trình của các chủ đàu t− n−ớc ngoài để tránh thiệt hại chung cho đất n−ớc.

112.. Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng

112.1.. Định mức dự toán trong xây dựng

112.1.1.. Khái niệm

Định mức dự toán là các trị số qui định về mức tiêu phí về vật liệu, nhân công, máy móc để tạo nên một sản phẩm xây dựng nào đó, đ−ợc dùng để lập đơn giá dự toán trong xây dựng

Định mức dự toán đ−ợc lập trên cơ sở các số liệu quan sát, thống kê thực tế

và dựa vào khoa học về định mức chi phí sản xuất

Định mức dự toán phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, phản ánh đúng trình độ công nghệ và trình độ tổ chức sản xuất trong xây dựng ở một giai đoạn nhất định

Định mức dự toán có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tính toán gia cả xây dựng vì nó là cơ sử để lập nên tất cả các loại đơn giá trong xây dư.ng. Một sai sót nhỏ trong việc xác định các trị số định mức có thể gây nên các l•ng phí rất lớn trong xây dựng

Các trị số định mức chi phí đ−ợc trình bày chủ yếu theo đơn vị đo hiện vật, trên cơ sở đó chỉ có các đơn giá là đ−ợc thay đổi theo tình hình của thị tr−ờng.

112.1.2.. Phân loại các định mức dự toán

- Theo chủng loại công việc xây :

+ Định mức cho công tác đất

+ Định mức cho công tác bê tông

+ Định mức cho công tác cốt thép

+ Định mức cho công tác nề

+ Định mức cho công tác mộc

+ Định mức cho công tác hoàn thiện

- Theo mức bao quát các loại công việc :

+ Định mức dự toán chi tiết qui định mức chi phí về vật liệu, nhân công và sử dụng máy móc theo hiện vật cho một đơn vị khối l−ợng công việc xây lắp riêng rẽ nào đó (Ví dụ cho các công việc xây trát, đổ betong^, đào móng...).

Định mức dự toán chi tiết đ−ợc dùng để lập đơn giá xây dựng chi tiết

+ Định mức dự toán tổng hợp qui định mức chi phí về vật liệu, nhân công và sử dụng máy móc theo hiện vật cho một đơn vị khối l−ợng công việt xây dựng tổng hợp (bao gồm nhiều loại công việc xây dựng riêng lẽ có liên quan hữu cơ với nhau để tạo nên một sản phẩm tổng hợp nào đó) hoặc cho một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh nào đó. Định mức dự toán tổng hợp đ−ợc dùng để lập đơn giá xây dựng tổng hợp

- Theo mức độ phổ cập các định mức có thể lập chung cho mọi chuyên ngành xây dựng và lập riêng cho mọi chuyên ngành xây dựng đối với các công

việc xây lắp đặc biệt cho các chuyên ngành nàỵ

- Theo cách tính và trình bày các định mức có thể các trị số tuyệt đối hay các trị số t−ơng đối d−ới dạng tỷ lệ phần trăm (ví dụ định mức về vật liệu phụ, về hao hụt vật t−.......)

112.2.. Đơn giá dự toán trong xây dựng

112.2.1.. Khái niệm

Đơn giá dự toán trong xây dựng là giá qui định cho một đơn vị sản phẩm

hoặc đơn vị kết cấu xây dựng nào đó đ−ợc dùng để lập giá trị dự toán xây dựng

Cơ sở để tính toán lập đơn giá là định mức dự toán xây dư.ng. Xác định giá xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá xây dựng cho toàn bộ công trình

112.2.2.. Phân loại đơn giá dự toán xây dựng

ạ Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết

Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm những chi phí xây lắp trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy xây dựng tính cho một đơn vị khối l−ợng công việc xây lắp riêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây dựng đ−ợc xác

định trên cơ sở định mức dự toán chi tiết

Đơn giá dự toán chi tiết đ−ợc lập tại các tỉnh. thành phố trực thuộc trung

−ơng (do đó còn gọi là đơn giá địa ph−ơng) do chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung −ơng ban hành. Đ−ợc dùng để lập dự toán xây dựng chi tiết và để làm căn cứ để xác định xét thầu đối với tất cả các công trình xây dựng của trung −ơng và địa ph−ơng đ−ợc xây dựng trên địa ph−ơng đó không phụ thuộc vào cấp quyết định đầu t−.

b. Đơn giá dự toán xây dựng tổng hợp

Đơn giá dự toán xây dựng tổng hợp bao gồm toàn bộ chi phí x• hội trung bình cần thiết gồm : chi phí vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy, chi phí chung, l•i và thuế cho từng loại công việc hoặc một đơn vị khối l−ợng công tác xây lắp tổng hợp, hoặc một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh và đ−ợc xác định trên cơ sở

định mức dự toán tổng hợp

Đơn giá dự toán tổng hợp đ−ợc lập theo các vùng lớn, căn cứ vào điều kiện thi công xây lắp, điều kiện sản xuất và cung ứng vật t− xây dựng ở một tỉnh, thành phố đại diện cho vùng đó. Công trình ở các thành phố tỉnh khác nhau trong vùng sẽ

đ−ợc sử dụng hệ số điều chỉnh cho phù hợp. Đơn giá dự toán xây dựng tổng hợp do bộ xây dựng chủ trì lập, ban hành và chỉ đạo sử dụng để lập tổng sự toán các công

trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, không đ−ợc dùng để lập dự toán chi tiết và

thanh quyết toán khối l−ợng công tác hoàn thành. c. Đơn giá công trình

Đối với một số công trình quan trọng cấp Nhà N−ớc trong tr−ờng hợp đ−ợc phép chỉ định thầu do các đặc điểm và điều kiện thi công phức tập, cũng nh− đối với một số công trình có điều kiện đặc biệt có thể đ−ợc lập đơn giá riêng (gọi là

Đơn giá công trình).

Đơn giá công trình đ−ợc lập theo ph−ơng pháp lập đơn giá xây dựng do Bộ Xây dựng h−ớng dẫn. Ban đơn giá công trình bao gồm chủ đầu t−, tổ chức nhận thầu xây lắp chính và cơ quan tài chính hoặc ngân hàng (nếu vay vốn).

Đơn giá công trình của một số công trình thuộc nhóm A khi xây dựng phải

đ−ợc bộ xây dựng thống nhất ý kiến với các ngành hoặc địa ph−ơng trong việc lập ban xây dựng đơn giá cũng nh− trong việc xét duyệt các đơn giá ấỵ

Đơn giá công trình của các loại công trình còn lại (nếu có) sẽ do các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung −ơng xét duyệt có sự tho• thuận của bộ xây dư.ng.

Đơn giá xây dựng công trình đ−ợc dùng để lập dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình và các loại công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt trong tr−ờng hợp đ−ợc Nhà N−ớc cho phép áp dụng loại đơn giá nàỵ

d. Giá chuẩn

Giá chuẩn là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị công suất sử dụng của từng loại nhà hay hạng mục công trình thông dụng đ−ợc xây dựng theo thiết kế điển hinhhằy thiết kế hợp lý về mặt kinh tế). Trong giá chuẩn chỉ bao gồm giá trị dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hoặc phạm vi của hạng mục công trình hay công trình thuộc các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợị

Trong giá chuẩn, không bao gồm các chi phí không cấu thành trực tiếp ngôi nhà hay công trình nh− các loại chi phí để xây dựng các hạng mục công trình ở ngoài nhà và chi phí mua sắm thiết bị cho ngôi nhà hoặc cho công trình đang xét.

Giá chuẩn chỉ đ−ợc dùng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trình trong tr−ờng hợp áp dụng thiết kế điển hình.

113.. Giá xây dựng công trình

113.1.. Khái niệm

Giá xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t− là toàn bộ chi phí cần thiết

để xây dựng mới, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình. Do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng mỗi công trình có giá trị xây dựng riêng đ−ợc xác định bằng ph−ơng pháp lập dự toán xây dựng do nhà n−ớc qui đi.nh.

Giá xây dựng công trình đ−ợc biểu thị bằng các tên gọi khác nhau theo từng giai đoạn của quá trình đầu t−.

+ ở giai đoạn chuẩn bị đầu t− : tổng mức đầu t−

+ ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình của dự án đầu t− :tổng dự toán công trình, dự toán chi tiết các hàng mục công trình và các loại công việc xây dựng riêng biệt,

+ ở giai đoạn kết thúc xây dựng đ−a dự án vào hoạt động : giá quyết toán công trình.

113.2.. Các loại giá áp dụng trong xây dựng

113.2.1.. Giá xét thầu

Giá xét thầu là giá do bên chủ đầu t− dự kiến đ−a ra tr−ớc đó để xét thầu

Theo qui định hiện hành tổng dự toán công trình là giới hạn tối đa của vốn

đ−ợc sử dụng để xây dựng công trình là căn cứ để xác định giá xét thầu trong tr−ờng hợp đấu thầu hay chọn thầu

Giá dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp trên cơ sở đơn giá dự toán chi tiết là giá xét thầu trong tr−ờng hợp đấu thầu hoặc chọn thầu theo hạng mục công trình hay loại công việc xây lắp riêng biệt

Đơn giá chi tiết đ−ợc lập tại các tỉnh và thành phố trực thuộc đ−ợc sử dụng

để lập dự toán chi tiết và để làm căn cứ xác định giá xét thầu đối với tất cả công trình xây dựng ở trung −ơng và địa ph−ơng đ−ợc xây dựng trên địa ph−ơng đó, không phụ thuộc vào cấp quyết định đầu t−.

113.2.2.. Giá tranh thầu

Giá tranh thầu là giá do doanh nghiệp tham gia tranh thầu tự lập ra để tranh thầu dựa trên hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của bên mời thầu, các qui định chung về

định mức và đơn giá của nhà n−ớc, các kinh nghiệm thực tế và dựa vào ý đồ chiến l−ợc tranh thầụ

Giá tranh thầu có thể có các mức khác nhau, trong đó tổ chức xây dựng cần

xác định đ−ợc giá cận d−ới và độ tin cậy của giá tranh thầụ

Dựa trên khối l−ợng công việc đ• đ−ợc bên chủ đầu t− tính toán tr−ớc và do bên dự thầu xác định lại căn cứ vào hồ sơ thiết kế, các tổ chức xây dựng tham dự tranh thầu có thể xác định đơn giá xây dựng cho mình để tính giá tranh thầu, trên cơ sở tham khảo giá dự toán chi tiết mà các chủ đầu t− đ• sử dụng để tính giá tranh thầụ

Giá tranh thầu cận d−ới có thể xác định bằng hiệu số giữa giá trị dự toán hạng mục công trình và chi phí khả biến của nó.

113.2.3.. Giá hợp đồng xây dựng và giá thanh toán công trình

Giá hợp đồng xây dựng là giá do bên chủ đầu t− mời thầu và bên tổ chức xây dựng đ• thắng thầu cùng nhau tho• thuận chính thức đ−a vào hợp đồng với các

điều kiện kèm theọ

Giá hợp đồng có thể qui định theo các cách sau đây:

ạ Giá cố định (giá cứng) : theo cách này giá hợp đồng đ−ợc giữ cố định cho

đến khi thanh toán cuối cùng. Một tr−ờng hợp riêng của ph−ơng pháp giá cứng là chỉ giữ giá cố định tính cho một đơn vị sản phẩm (tức là giá cứng), còn khối l−ợng công việc xây dựng thì có thể thay đổi theo thực tế.

b. Giá mềm: Theo cách này có thể có hai tr−ờng hợp sau :

- Giá hợp đồng có thế thay đổi tuỳ theo các phát sinh thực tế hợp đồng gây nên nh− sự thay đổi giá cả, thay đổi tỷ giá hối đoái, cũng nh− tuỳ theo các sự cố không thể khắc phục nổi gây nên nh− thiên tai và thời tiết xấụ

- Giá hợp đồng đ−ợc tính toán theo chi phí thực tế cộng theo một khoản l•i

tính theo phần trăm so với chi phí thực tế, hoặc so với chi phí theo dự toán ban đầụ

- Trong tr−ờng hợp khó xác định chính xác giá cả xây dựng, nhất là đối với các công trình đặc biệt mới đ−ợc xây dựng lần đầu ch−a có định mức và đơn giá, bên chủ đầu t− và bên nhận thầu xây dựng cũng có thể thống nhất với nhau một dự toán chi phí ban đầu nào đó, nếu sau này bên nhận thầu thực hiện với mức chi phí thấp hơn dự toán ban đầu thì đ−ợc th−ởng một khoản tiên nào đó và ng−ợc lạị Trong tr−ờng hợp này ở Việt Nam đ• có qui định phải lập ban xây dựng đơn giá công trình theo qui định để lập giá xây dựng

113.2.4.. Giá thanh quyết toán

Theo qui định hiện hành là toàn bộ chi phí hợp lý đ• thực hiện trong quá

trình đầu t− để đ−a công trình vào khai thác sử du.ng.

Qui định hiện hành giá thanh toán công trình là giá trúng thầu cùng với các

điều kiện đ−ợc ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu t− và doanh nghiệp xây dựng đối với tr−ờng hợp đấu thầu hoặc chọn thầu, còn đối với tr−ờng hợp chỉ định thầu thì giá thanh toán là giá trị dự toán hạng mục công trình hoặc loại công việc xây lắp riêng biệt.

113.2.5.. Giá thoã thuận và giá theo qui định của nhà n−ớc

Giá tho• thuận là giá đ−ợc qui định tuỳ theo sự tho• thuận giữa chủ đầu t− và tổ chức nhận thầu xây dựng và th−ờng đ−ợc áp dụng cho các công trình xây dựng thuộc vốn của t− nhân.

Giá qui định của nhà n−ớc là loại giá đ−ợc lập trên cơ sở các định mức, đơn giá, các qui định và chính sách của Nhà N−ớc và là cơ sở để xác định giá xây dựng các công trình có nguồn vốn đ−ợc Nhà N−ớc cấp.

Khi qui định giá có thể xác định mức giá cao nhất (giá trần) và mức giá thấp

nhất (giá sàn) để phục vụ công tác quản lý giá.

113.2.6.. Giá công trình xây dựng, hạng mục công trình và các loại công việc xây lắp riêng

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên giá có thể tính toán cho toàn bộ

công trình, một hạng mục công trình nằm trong công trình và một loại công việc xây lắp riêng biệt của hạng mục công trình.

Ngoài ra, theo góc độ kế hoạch của doanh nghiệp xây dựng giá xây dựng còn đ−ợc tính cho các đối t−ợng công việc xây dựng đ−ợc hoàn thành theo các thời

đoạn niên lịch (tháng, quí, năm )

113.2.7.. Giá xây dựng công trình do vốn đầu t− trong n−ớc và do vốn đâu t− của n−ớc ngoài

Do yêu cầu của hợp tác quốc tế trong xây dựng cần phân biệt và có cách

quản lý riêng đối với giá xây dựng chỉ do nguồn vốn trong n−ớc và đối với giá xây dựng công trình do nguồn vốn n−ớc ngoài

Việc xác định giá xây dựng để tham gia dự thầu các công trình xây dựng do vốn của chủ đầu t− n−ớc ngoài rất phức tạp, vì nó vừa phải tuân theo các qui định của quốc gia lại vừa phải tuân thủ các qui định của thông lệ quốc tế.

113.4.. Ph−ơng pháp xác định một số chỉ tiêu của giá xây dựng công trình

113.4.1.. Tổng mức đầu t−

Tổng mức đầu t− dự án đầu t− xây dựng công trình (gọi tắt là tổng mức đầu t−) là khái toán chi phí của dự án đầu t− xây dựng công trình (gọi tắt là dự án) đ−ợc xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu t−, xác định hiệu quả vốn đầu t− của dự án. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà n−ớc thì tổng mức đầu t− là chi phí tối đa mà Chủ đầu t− đ−ợc phép sử dụng để đầu t− xây dựng công trình

Tổng mức đầu t− bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c−; chi phí quản lý dự án và chi phí khác; chi phí dự

phòng.

ạ Chi phí xây dựng, bao gồm:

- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;

- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;

- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;

- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công

(đ−ờng thi công, điện n−ớc, nhà x−ởng,...);

- Nhà tạm tại hiện tr−ờng để ở và điều hành thi công.

b. Chi phí thiết bị, bao gồm:

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công) và chi phí đào tạo , chuyển giao công nghệ (nếu có).

- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc từ nơi mua về đến chân công trình, chi phí l−u kho, l−u b•i, chi phí bảo quản, bảo d−ỡng tại kho b•i ở hiện tr−ờng,

- Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị thiết bị công trình,

- Chi phí lắp đặt thiết bị thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có).

c. Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c−, bao gồm:

- Chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất...

- Chi phí thực hiện tái định c− có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án;

- Chi phí của ban đền bù giải phóng mặt bằng;

- Chi phí sử dụng đất nh− chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng,

- Chi phí đầu t− hạ tầng kỹ thuật nếu có.

- Chủ đầu t− có trách nhiệm lập ph−ơng án và xác định chi phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện công việc nàỵ

d. Chi phí quản lý dự án và chi phí khác, bao gồm:

- Chi phí chung của dự án

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu t−.

- Chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình.

- Chi phí lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu,

- Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bi..

- Chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất l−ợng xây dựng công trình,

- Chi phí nghiệm thu, quyết toán và quy đổi vốn đầu t−,

- Chi phí lập dự án,

- Chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có).

- Chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng,

- L•i vay của chủ đầu t− trong thời gian xây dựng thông qua hợp đồng tín dụng hoặc hiệp định vay vốn (đối với dự án sử dụng vốn ODA)

- Các lệ phí và chi phí thẩm định,

- Chi phí cho ban chỉ đạo Nhà N−ớc, hội đồng nghiệm thu Nhà N−ớc, chi phí đăng kiểm chất l−ợng Quốc tế, chi phí quan trắc biến dạng công trình (nếu có),

- Vốn l−u động ban đầu cho sản xuất,

- Chi phí nguyên liệu, năng l−ợng, nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (đối với dự án sản xuất kinh doanh),

- Chi phí bảo hiểm công trình,

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và một số chi phí khác.

ẹ Chi phí dự phòng: là khoản chi phí để dự trù cho các khối l−ợng phát sinh, các yếu tố tr−ợt giá và những công việc ch−a l−ờng tr−ớc đ−ợc trong quá trình thực hiện dự án.

Bạn đang đọc truyện trên: truyentop.pro

Tags: